Tdoctor
Ứng dụng Tdoctor
Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm
tdoctor
tdoctor

Thương hiệu: Egis Pharmaceuticals

Milurit 300mg điều trị bệnh gout sỏi

(SP619103)
tdoctor tdoctor tdoctor tdoctor tdoctor 3 Đánh giá
Liên hệ mua lẻ 0393.167.234
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor
230.000đ
Chọn đơn vị: Hộp

Danh mục: Gout

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 30 viên

Xuất xứ thương hiệu: Hungary

Nhà sản xuất: Egis Pharmaceuticals

Nước sản xuất: Hungary

Công dụng:

Thuốc Milurit 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau đây

Bệnh gút: Tăng acid uric huyết nguyên phát, như rối loạn một số enzym dẫn đến sản sinh quá nhiều urat (ví dụ: hypoxanthin-guanin phosphoribosylotransferase, bao gồm hội chứng Lesch-Nyhan; glucose-6-phũsphatase bao gồm bệnh vể dự trữ glycogen: phosphoribosylpyrophosphate synthetase, phosphoribosylpyrophosphate amidotransferase, adenine phosphoribosyl transtransferase).

Phòng ngừa và điều trị bệnh thận do acid uric.

Tăng acid uric huyết thứ phát đi kèm với các bệnh về máu.

Phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết đi kèm với sự gia tăng mất tế bào do xạ trị và/hoặc hóa trị bệnh bạch cẩu, u bạch huyết và các bệnh ác tính khác.

Phòng ngừa bệnh sôi acid uric.

Điều trị sỏi calci oxalat tái phát đi kèm với chứng acid uric niệu (thải trừ acid uric hàng ngày lớn hơn 800 mg/ngày ở bệnh nhân nam và 750 mg/ngày ở bệnh nhân nữ).

Hạn sử dụng: Xem trên bao bì sản phẩm

Liên hệ Hotline 0393.167.234
Sản phẩm đang được chú ý , có 7 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Tdoctor cam kết
  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Miễn phí 100%

    đổi hàng

  • Miễn phí vận chuyển

    theo chính sách giao hàng

Mô tả sản phẩm

Kích thước chữ
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Milurit 300mg là thuốc một thuốc ức chế xanthin oxidase. Allopurinol và chất chuyển hóa chính của nó – oxipurinol – ức chế xanthin oxidase là enzym chuyển hypoxanthin thành xanthin và sau đó thành acid uric. Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric cả trong huyết thanh và trong nước tiểu, qua đó phòng ngừa sự lắng đọng các tinh thể urat trong mô và/hoặc thúc đẩy sự hòa tan của chúng. 

Thành phần

Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén chứa 300 mg allopurinol.

Thành phẩn tá dược: Magnesi stearat, anhydrous colloidal silica, gelatin, natri starch glycollat (loại A), cellulose vi tinh thể.

Công dụng

Thuốc Milurit 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau đây

Bệnh gút: Tăng acid uric huyết nguyên phát, như rối loạn một số enzym dẫn đến sản sinh quá nhiều urat (ví dụ: hypoxanthin-guanin phosphoribosylotransferase, bao gồm hội chứng Lesch-Nyhan; glucose-6-phũsphatase bao gồm bệnh vể dự trữ glycogen: phosphoribosylpyrophosphate synthetase, phosphoribosylpyrophosphate amidotransferase, adenine phosphoribosyl transtransferase).

Phòng ngừa và điều trị bệnh thận do acid uric.

Tăng acid uric huyết thứ phát đi kèm với các bệnh về máu.

Phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết đi kèm với sự gia tăng mất tế bào do xạ trị và/hoặc hóa trị bệnh bạch cẩu, u bạch huyết và các bệnh ác tính khác.

Phòng ngừa bệnh sôi acid uric.

Điều trị sỏi calci oxalat tái phát đi kèm với chứng acid uric niệu (thải trừ acid uric hàng ngày lớn hơn 800 mg/ngày ở bệnh nhân nam và 750 mg/ngày ở bệnh nhân nữ).

Cách dùng

Liều Dùng Người lớn:

Bệnh gút:

Để giảm nguy cơ bị tác dụng phụ, liều khởi đầu được khuyến cáo là 100 mg ngày một lần. Nếu nồng độ acid uric trong huyết thanh chưa giảm được đến nồng độ cẩn thiết khi dùng liều này, có thể tăng dần liều hàng ngày từng 100 mg sau moi tuần cho đến khi nồng độ acid uric trong huyết thanh giảm xuống 0,36 mmol/L (6mg/100ml_) hoặc thấp hơn hoặc cho đến khi đạt tới liều tối đa khuyến cáo 800 mg. cẩn thận trọng nếu chức năng thận bị suy giảm (xem mục Suy thận).

Chế độ liều sau được khuyến cáo:

200 đến 300 mg mỗi ngày trong trường hợp bệnh gút nhẹ,

400 đến 600 mg mỗi ngày trong trường hợp bệnh gút mức độ trung bình.

Nếu cần tính liều lượng theo mg/kg trọng lượng cơ thể, nên dùng liều 2-10 mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày.

Khi allopurinol được thêm vào phác đổ điều trị có colchicin, các thuốc tăng thải trừ acid uric niệu và/ hoặc các thuốc chống viêm, cẩn phải có một thời gian chuyền tiếp vài tháng trước khi ngừng sử dụng các thuốc này. Trong thời gian này các thuốc phải cho đồng thời, và điều chính liều allopurinol cho tới khi nồng độ acid uric huyết thanh bình thường và không còn cơn gút cấp trong vài tháng. Khi ngừng các thuốc bài acid uric niệu, phải giảm dần liều trong vài tuần.

Tăng cid uric máu do điều trị ung thư:

Để phòng ngừa bệnh thận do acid uric điều trị tấn công bệnh ung thư, nên dùng liều 600 đến 800 mg mỗi ngày cho người lớn, bất đẩu trước khi điểu trị ung thư. Trong tăng acid uric máu thứ phát do ung thư hoặc hóa trị liệu ung thư, liều duy trì của allopurinol tương tự liều dùng trong bệnh gút và được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Sỏi calei oxalat tái phát:

Ở những bệnh nhân tăng acid uric niệu, liều khởi đầu của allopurinol được khuyến cáo là 200 đến 300 mg/ngày. Điều chỉnh liều tăng hoặc giảm dựa vào sự kiểm soát urat niệu/24 giờ.

Liều dùng Trẻ em (trẻ dưới 15 tuổi):

Liều khuyên dùng là 10-20 mg/kg thể trọng/ngày chia 3 lần, tới liều tối đa moi ngày 400 mg. Đánh giá đáp ứng sau khi dùng thuốc khoảng 48 giờ và điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Hiếm khi chỉ định dùng thuốc này cho trẻ em ngoại trừ trường hợp bệnh ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và rối loạn về enzym như hội chứng Lesch-Nyhan (rối loạn chuyển hóa purin).

Liều dùng Người già:

Do không có các dữ liệu cụ thể, cần dùng liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả giảm urat như mong muốn. Đặc biệt chú ý đến khả năng suy giảm chức năng thận và trong một số trường hợp nhất định được đề cập ở mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc ”

Bệnh nhân suy thận:

Do allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua thận, suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến tích lũy hoạt chất của thuốc và các chất chuyển hóa của nó dấn đến kéo dài thời gian bán thải.

Chế độ liều sau được coi là hướng dẫn điểu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

Liều khởi đầu:

Thanh thải creatinin (m//phút) Liêu hàng ngày

>20 Liều thông thường

10 đến 20 100 đến 200 mg mỗi ngày

<10 100 mg/ngày hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc

Trong trường hợp suy thận nặng, nên dùng liều dưới 100 mg mỗi ngày, hoặc 300 mg 2 lẩn mỗi tuần, hoặc dùng liều 100 mg với khoảng cách giữa các liều dài hơn 1 ngày.

Liều duy trì:

Thanh thải creatinin (mỉ/phút) Liêu dùng

0 100 mg mỗi 3 ngày

10 100 mg mỗi 2 ngày

20 100 mg mỗi ngày

40 150 mg mỗi ngày

60 200 mg mỗi ngày

80 250 mg mỗi ngày

Nếu có các thiết bị đo được nồng độ oxipurinol trong máu, liều dùng nên được điều chỉnh đề duy trì nồng độ oxipurinol dưới 100 micromol/L (15,2 mg/L).

Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. ở các bệnh nhân được thẩm phân 2 đến 3 lẩn mỗi tuần thì nên áp dụng chế độ liều thay thế 300-400 mg ngay sau khi được thẩm phân và không uống thuốc trong những ngày không làm thẩm phân.

Ở các bệnh nhân suy thận, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng kết hợp allopurinol và các thuốc lợi tiểu thiazid. Cần sử dụng allopurinol với liều thấp nhất có hiệu quả và theo dõi chặt chẽ chức năng thận (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”].

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:

Cần giảm liều cho bệnh nhân suy gan. cần xét nghiệm chức năng gan định kỳ trong giai đoạn đầu của quá trình điểu trị.

Điều trị các tình trạng có nồng độ urat cao (như có khối u, hội chứng Lesch-Nyhan):

Nên điều trị tình trạng tăng acid uric máu và/hũặc acid uric niệu hiện có với Milurit trước khi bắt đầu trị liệu gây độc tế’ bào. Điều quan trọng là phải đảm bảo đủ lượng nước cho cơ thể để duy trì lợi tiểu tối ưu và để kiềm hóa nước tiểu nhằm tăng độ hòa tan của urat/acid uric trong nước tiểu. Liều dùng của Milurit nên ở mức thấp nhất của chế độ liều khuyến cáo.

Nếu bệnh thận urat hoặc bệnh lý khác gây tổn hại chức năng thận, nên tuân theo chế độ liều trong mục Liều dùng cho bệnh nhân suy thận.

Các bước này có thể làm giảm nguy cơ lắng đọng cúa xanthin và/hoặc acid uric làm ảnh hưởng đến tình hình lâm sàng (Xem mục” Tương tác, tương ky. của thuốc” và mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”].

Theo dõi khi dùng thuốc:

Liều dùng nên được điểu chỉnh bằng cách theo dõi nồng độ urat huyết thanh và nồng độ urat/acid uric trong nước tiểu sau những khoảng thời gian thích hợp.

Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân có các phản ứng trên da:

Phải ngưng dùng allopurinol ngay lập tức nếu xảy ra phản ứng trên da. Sau khi hồi phục từ các phản ứng nhẹ, allopurinol có thể được sử dụng lại với liều thấp (như 50 mg/ngày) sau khi xem xét các nguy cơ một cách cẩn thận. Sau đó, có thể tăng dần liều đồng thời theo dõi các phản ứng trên da và các phản ứng có hại khác có thể xảy ra. Nếu phát ban tiếp tục xảy ra, cần ngừng sử dụng allopurinol vĩnh viễn, theo dõi đề phòng có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”).

Cách dùng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Viên nén Milurit nên được uống một lần mỗi ngày sau bữa ăn. Allopurinol nói chung được dung nạp tốt, nhất là khi dùng sau khi ăn. Liều dùng đến 300 mg có thể được sử dụng như một liều đơn. Nếu liều hàng ngày vượt quá 300 mg và có biểu hiện không dung nạp đường tiêu hóa, có thể chia liều trong ngày thành nhiều lẩn một cách thích hợp.

Lưu ý

Cảnh báo và thận trọng sử dụng thuốc Milurit 300mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Milurit để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Hội chứng quá mẫn cảm, SJS và TEN:
Các phản ứng quá mẫn với allopurinol có thể biểu hiện bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm cả chứng phát ban dát sẩn, hội chứng quá mẫn (còn được gọi là DRESS) và SJS/TEN.
Những phản ứng này là các chuẩn đoán lâm sàng, và biểu hiện lâm sàng của chúng là cơ sở cho việc ra quyết định. Nếu các phản ứng này xảy ra ở bất kỳ thời gian nào điều trị, cần ngưng sử dụng allopurinol ngay lập tức. Không điều trị lại bằng thuốc này cho những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn và SJS/TEN. Corticosteroid có thể có ích trong việc khắc phục các phản ứng quá mẫn cảm ờ da (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc” – Cối loạn hệ miễn dịch và Hối loạn da và mô mềm].
Gen HLA-B*5801:
Gen HLA-B*5801 đã được chứng minh có liên quan

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

Câu hỏi thường gặp
  • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

Đánh Giá & Nhận Xét

Trung bình

0/5
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%

Bạn đã dùng sản phẩm này

Gửi đánh giá

  • tdoctor

    SP CHÍNH HÃNG

    Đa dạng và chuyên sâu

  • tdoctor

    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY

    kể từ ngày mua hàng

  • tdoctor

    CAM KẾT 100%

    chất lượng sản phẩm

  • tdoctor

    MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN

    theo chính sách giao hàng

tdoctor

Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

× Zoomed Image

Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

Đang xử lý...